SỰ BỀN BỈ

blogTrangHa

Ngày giờ


Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nhội)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Dong_ho_dem_nguoc1.swf Tiet_20__HINH_THOI.swf Tiet_25_cgc.swf

    Đang online

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ngoại khóa

    Cô Minh Phương trình bày

    Bài giảng lập trình mạng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Hòa
    Ngày gửi: 22h:46' 23-01-2011
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Lê Nguyên Sinh
    ĐHSP Hà Nội
    E-mail: sinhln@hnue.edu.vn
    nguyensinh3000@yahoo.com
    ĐT: 0983.275.028
    Nội dung
    Khái niệm về Lập trình mạng
    Nhắc lại một số khái niệm liên quan tới mạng máy tính
    Phân loại trang web
    Một số khái niệm có liên quan
    Lập trình mạng
    Là môn học lập trình trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong một mạng máy tính
    Phân loại:
    Lập trình socket
    Lập trình Web
    Lập trình trên các ứng dụng di động

    Nội dung môn học này đi sâu vào Lập trình Web.
    Mạng, giao thức
    Mạng máy tính: Computer Network: Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau nhằm trao đổi dữ liệu.
    Giao thức: Protocol:
    Tập hợp các quy tắc được thống nhất giữa các máy tính trong mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ liệu được chính xác
    Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,…
    Địa chỉ IP: IP Address
    Xác định một máy tính trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Hai máy tính trong mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau
    Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤ 255)
    Ví dụ: 203.162.18.59: địa chỉ máy chủ web của ĐHSP Hà Nội.
    Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa chỉ loopback) là địa chỉ của chính máy tính đang sử dụng dùng để thử mạng
    Tên miền: Domain Name
    Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP.
    Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh xạ)
    Ở dạng văn bản nên thân thiện với con người
    Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi dấu chấm (.). Đánh số cấp lần lượt từ phải sang trái bắt đầu từ 1.
    Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn
    Ví dụ: cntt.dhsphn.edu.vn gắn với 203.162.18.59 trong đó:
    vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)
    edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2)
    dhsphn: Tên cơ quan (Cấp 3)
    cntt: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
    Đặc biệt: Tên localhost được gắn với 127.0.0.1

    Hệ thống tên miền trên Internet
    Được quản lý thống nhất bởi một tổ chức quốc tế.
    Được điều khiển thông qua hệ thống máy chủ quản lý tên miền cấp cao nhất (TLD hay Top Level Domain).
    Được cung cấp tới tay người dùng thông qua các đại lý cho thuê tên miền.
    Người dùng thuê bao tên miền theo năm.
    Các dạng “đuôi” tên miền phổ dụng:
    .com: Commercial: Dành cho các tổ chức thương mại, doanh nghiệp.
    .net (Network): Dành cho các nhóm làm việc trên mạng
    .org (Organization): Dành cho các tổ chức nói chung (phi thương mại)
    .gov (Government): Dành cho các cơ quan hành chính
    .edu (Education): Dành cho các tổ chức giáo dục
    Các hệ thống tên miền cấp quốc gia khác (VD: .vn, .cn, .sg…)
    Máy chủ-máy phục vụ: Server
    Là máy tính chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
    Thường được cài các phần mềm chuyên dụng để có khả năng cung cấp các dịch vụ
    Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy chủ thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ:
    File server
    Application server
    Mail server
    Web server
    Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định
    Máy khách: Client
    Máy khai thác dịch vụ của máy chủ
    Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác
    Một máy tính có thể vừa là client vừa là server
    Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
    Cổng dịch vụ: Service Port
    Là số  [0; 65535] xác định dịch vụ của máy chủ
    2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau
    Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ:
    Web: 80
    FTP: 21
    Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Locator)
    Tài nguyên: file trên mạng
    URL: Xác định vị trí và cách khai thác file
    Cấu trúc:
    giao_thức://địa_chỉ_máy:cổng/đường_dẫn/tên_file?info
    Ví dụ: http://www.dhsphn.edu.vn:8080/html/test.htm
    Trong trường hợp mặc định, nhiều thành phần có thể bỏ qua:
    Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định
    Tên file: được máy chủ đặt mặc định
    Trang web, web site, World Wide Web
    Trang web (Web page):
    Là một trang nội dung
    Có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưng kết quả trả về client là HTML
    Web site:
    Tập hợp các trang web có nội dung thống nhất phục vụ cho một mục đích nào đó
    World Wide Web (WWW): Tập hợp các web site trên mạng internet.
    Web server, Web browser
    Web server:
    Máy phục vụ web
    Một số phần mềm web server chuyên dụng:
    Apache: mã nguồn mở
    Internet Information Services (IIS): Sản phẩm của Microsoft
    Web Client (Browser):
    Phần mềm chạy trên client để khai thác dịch vụ web
    Một số Web browser:
    Nescape
    Mozilla Firefox
    Internet Explorer (IE): tích hợp sẵn trong windows
    ...
    Phân loại trang web
    Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại:
    Web tĩnh:
    Dễ phát triển
    Tương tác yếu
    Sử dụng HTML
    Người làm web tĩnh thường dùng các công cụ trực quan để tạo ra trang web
    Web động:
    Khó phát triển hơn
    Tương tác mạnh
    Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
    Thường phải viết nhiều mã lệnh
    Host
    Khái niệm:
    Thuật ngữ host ám chỉ một không gian lưu trữ trên hệ thống máy chủ và các dịch vụ kèm theo.
    Chất lượng của host được đánh gía thông qua:
    Lượng băng thông được sử dụng hàng tháng (Tính theo GB/month hay MB/month)
    Chất lượng của máy chủ/hệ thống máy chủ (CPU, RAM…)
    Băng thông của máy chủ.
    Dung lượng ổ cứng chia sẻ
    Số lượng các host đặt trên cùng một hệ thống máy chủ
    Các dịch vụ kèm theo (email, web, ftp, hỗ trợ php, mysql…)
    Khả năng hỗ trợ số lượng user cùng truy cập đồng thời

    Các dạng host
    Cụm máy chủ
    Bao gồm nhiều máy chủ (từ vài máy chủ tới hàng ngàn máy chủ) cùng làm việc song song
    Giá thành cực đắt
    Máy chủ riêng (Dedicated Server)
    Thuê bao máy chủ riêng biệt
    Có giá thành đắt (hàng trăm dollar/tháng)
    Hiệu năng cao nhất
    Máy chủ riêng ảo (VPS hay Virtual Private Server):
    Thuê bao máy chủ riêng ảo (một hoặc một số máy chủ thực sự được chia thành nhiều máy chủ ảo)
    Rẻ hơn máy chủ riêng (khoảng vài chục dollar/tháng).
    Hiệu năng kém hơn do phải chia sẻ cho nhiều người dùng
    Web hosting:
    Một khoảng không gian lưu trữ đặt trên một máy chủ nào đó.
    Một máy chủ có thể chia thành hàng ngàn Web Hosting
    Rẻ nhất, hiệu suất kém nhất do phải chia sẻ năng lực máy chủ cho quá nhiều người sử dụng (vài dollar/tháng)
    Đăng ký host miễn phí để thực hành:
    http://freehost4u.net
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓