NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
1 Violympic.vn; 2 100 bài thơ hay nhất thế kỷ 20 ; 3 Trang tìm
kiếm; 5 Mục thiếu niên; 6 Toán 6 7 8 9; 8 Bồi dưỡng HSG môn Ngữ Văn 6789; 9 Nghĩ về bạn; 7 DỊCH
TIẾNG ANH TỰ ĐỘNG; 8 Olympic tieng
Anh; 9 Dân trí ; 10 24 gio
Ngoại khóa
Cô Minh Phương trình bày
Bài giảng lập trình mạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hòa
Ngày gửi: 22h:46' 23-01-2011
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hòa
Ngày gửi: 22h:46' 23-01-2011
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Lê Nguyên Sinh
ĐHSP Hà Nội
E-mail: sinhln@hnue.edu.vn
nguyensinh3000@yahoo.com
ĐT: 0983.275.028
Nội dung
Khái niệm về Lập trình mạng
Nhắc lại một số khái niệm liên quan tới mạng máy tính
Phân loại trang web
Một số khái niệm có liên quan
Lập trình mạng
Là môn học lập trình trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong một mạng máy tính
Phân loại:
Lập trình socket
Lập trình Web
Lập trình trên các ứng dụng di động
…
Nội dung môn học này đi sâu vào Lập trình Web.
Mạng, giao thức
Mạng máy tính: Computer Network: Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau nhằm trao đổi dữ liệu.
Giao thức: Protocol:
Tập hợp các quy tắc được thống nhất giữa các máy tính trong mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ liệu được chính xác
Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,…
Địa chỉ IP: IP Address
Xác định một máy tính trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Hai máy tính trong mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau
Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤ 255)
Ví dụ: 203.162.18.59: địa chỉ máy chủ web của ĐHSP Hà Nội.
Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa chỉ loopback) là địa chỉ của chính máy tính đang sử dụng dùng để thử mạng
Tên miền: Domain Name
Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP.
Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh xạ)
Ở dạng văn bản nên thân thiện với con người
Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi dấu chấm (.). Đánh số cấp lần lượt từ phải sang trái bắt đầu từ 1.
Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn
Ví dụ: cntt.dhsphn.edu.vn gắn với 203.162.18.59 trong đó:
vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)
edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2)
dhsphn: Tên cơ quan (Cấp 3)
cntt: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
Đặc biệt: Tên localhost được gắn với 127.0.0.1
Hệ thống tên miền trên Internet
Được quản lý thống nhất bởi một tổ chức quốc tế.
Được điều khiển thông qua hệ thống máy chủ quản lý tên miền cấp cao nhất (TLD hay Top Level Domain).
Được cung cấp tới tay người dùng thông qua các đại lý cho thuê tên miền.
Người dùng thuê bao tên miền theo năm.
Các dạng “đuôi” tên miền phổ dụng:
.com: Commercial: Dành cho các tổ chức thương mại, doanh nghiệp.
.net (Network): Dành cho các nhóm làm việc trên mạng
.org (Organization): Dành cho các tổ chức nói chung (phi thương mại)
.gov (Government): Dành cho các cơ quan hành chính
.edu (Education): Dành cho các tổ chức giáo dục
Các hệ thống tên miền cấp quốc gia khác (VD: .vn, .cn, .sg…)
Máy chủ-máy phục vụ: Server
Là máy tính chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
Thường được cài các phần mềm chuyên dụng để có khả năng cung cấp các dịch vụ
Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy chủ thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ:
File server
Application server
Mail server
Web server
Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định
Máy khách: Client
Máy khai thác dịch vụ của máy chủ
Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác
Một máy tính có thể vừa là client vừa là server
Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
Cổng dịch vụ: Service Port
Là số [0; 65535] xác định dịch vụ của máy chủ
2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau
Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ:
Web: 80
FTP: 21
Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Locator)
Tài nguyên: file trên mạng
URL: Xác định vị trí và cách khai thác file
Cấu trúc:
giao_thức://địa_chỉ_máy:cổng/đường_dẫn/tên_file?info
Ví dụ: http://www.dhsphn.edu.vn:8080/html/test.htm
Trong trường hợp mặc định, nhiều thành phần có thể bỏ qua:
Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định
Tên file: được máy chủ đặt mặc định
Trang web, web site, World Wide Web
Trang web (Web page):
Là một trang nội dung
Có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưng kết quả trả về client là HTML
Web site:
Tập hợp các trang web có nội dung thống nhất phục vụ cho một mục đích nào đó
World Wide Web (WWW): Tập hợp các web site trên mạng internet.
Web server, Web browser
Web server:
Máy phục vụ web
Một số phần mềm web server chuyên dụng:
Apache: mã nguồn mở
Internet Information Services (IIS): Sản phẩm của Microsoft
Web Client (Browser):
Phần mềm chạy trên client để khai thác dịch vụ web
Một số Web browser:
Nescape
Mozilla Firefox
Internet Explorer (IE): tích hợp sẵn trong windows
...
Phân loại trang web
Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại:
Web tĩnh:
Dễ phát triển
Tương tác yếu
Sử dụng HTML
Người làm web tĩnh thường dùng các công cụ trực quan để tạo ra trang web
Web động:
Khó phát triển hơn
Tương tác mạnh
Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
Thường phải viết nhiều mã lệnh
Host
Khái niệm:
Thuật ngữ host ám chỉ một không gian lưu trữ trên hệ thống máy chủ và các dịch vụ kèm theo.
Chất lượng của host được đánh gía thông qua:
Lượng băng thông được sử dụng hàng tháng (Tính theo GB/month hay MB/month)
Chất lượng của máy chủ/hệ thống máy chủ (CPU, RAM…)
Băng thông của máy chủ.
Dung lượng ổ cứng chia sẻ
Số lượng các host đặt trên cùng một hệ thống máy chủ
Các dịch vụ kèm theo (email, web, ftp, hỗ trợ php, mysql…)
Khả năng hỗ trợ số lượng user cùng truy cập đồng thời
Các dạng host
Cụm máy chủ
Bao gồm nhiều máy chủ (từ vài máy chủ tới hàng ngàn máy chủ) cùng làm việc song song
Giá thành cực đắt
Máy chủ riêng (Dedicated Server)
Thuê bao máy chủ riêng biệt
Có giá thành đắt (hàng trăm dollar/tháng)
Hiệu năng cao nhất
Máy chủ riêng ảo (VPS hay Virtual Private Server):
Thuê bao máy chủ riêng ảo (một hoặc một số máy chủ thực sự được chia thành nhiều máy chủ ảo)
Rẻ hơn máy chủ riêng (khoảng vài chục dollar/tháng).
Hiệu năng kém hơn do phải chia sẻ cho nhiều người dùng
Web hosting:
Một khoảng không gian lưu trữ đặt trên một máy chủ nào đó.
Một máy chủ có thể chia thành hàng ngàn Web Hosting
Rẻ nhất, hiệu suất kém nhất do phải chia sẻ năng lực máy chủ cho quá nhiều người sử dụng (vài dollar/tháng)
Đăng ký host miễn phí để thực hành:
http://freehost4u.net
ĐHSP Hà Nội
E-mail: sinhln@hnue.edu.vn
nguyensinh3000@yahoo.com
ĐT: 0983.275.028
Nội dung
Khái niệm về Lập trình mạng
Nhắc lại một số khái niệm liên quan tới mạng máy tính
Phân loại trang web
Một số khái niệm có liên quan
Lập trình mạng
Là môn học lập trình trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong một mạng máy tính
Phân loại:
Lập trình socket
Lập trình Web
Lập trình trên các ứng dụng di động
…
Nội dung môn học này đi sâu vào Lập trình Web.
Mạng, giao thức
Mạng máy tính: Computer Network: Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau nhằm trao đổi dữ liệu.
Giao thức: Protocol:
Tập hợp các quy tắc được thống nhất giữa các máy tính trong mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ liệu được chính xác
Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,…
Địa chỉ IP: IP Address
Xác định một máy tính trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Hai máy tính trong mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau
Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤ 255)
Ví dụ: 203.162.18.59: địa chỉ máy chủ web của ĐHSP Hà Nội.
Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa chỉ loopback) là địa chỉ của chính máy tính đang sử dụng dùng để thử mạng
Tên miền: Domain Name
Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP.
Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh xạ)
Ở dạng văn bản nên thân thiện với con người
Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi dấu chấm (.). Đánh số cấp lần lượt từ phải sang trái bắt đầu từ 1.
Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn
Ví dụ: cntt.dhsphn.edu.vn gắn với 203.162.18.59 trong đó:
vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)
edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2)
dhsphn: Tên cơ quan (Cấp 3)
cntt: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
Đặc biệt: Tên localhost được gắn với 127.0.0.1
Hệ thống tên miền trên Internet
Được quản lý thống nhất bởi một tổ chức quốc tế.
Được điều khiển thông qua hệ thống máy chủ quản lý tên miền cấp cao nhất (TLD hay Top Level Domain).
Được cung cấp tới tay người dùng thông qua các đại lý cho thuê tên miền.
Người dùng thuê bao tên miền theo năm.
Các dạng “đuôi” tên miền phổ dụng:
.com: Commercial: Dành cho các tổ chức thương mại, doanh nghiệp.
.net (Network): Dành cho các nhóm làm việc trên mạng
.org (Organization): Dành cho các tổ chức nói chung (phi thương mại)
.gov (Government): Dành cho các cơ quan hành chính
.edu (Education): Dành cho các tổ chức giáo dục
Các hệ thống tên miền cấp quốc gia khác (VD: .vn, .cn, .sg…)
Máy chủ-máy phục vụ: Server
Là máy tính chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
Thường được cài các phần mềm chuyên dụng để có khả năng cung cấp các dịch vụ
Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy chủ thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ:
File server
Application server
Mail server
Web server
Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định
Máy khách: Client
Máy khai thác dịch vụ của máy chủ
Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác
Một máy tính có thể vừa là client vừa là server
Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
Cổng dịch vụ: Service Port
Là số [0; 65535] xác định dịch vụ của máy chủ
2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau
Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ:
Web: 80
FTP: 21
Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Locator)
Tài nguyên: file trên mạng
URL: Xác định vị trí và cách khai thác file
Cấu trúc:
giao_thức://địa_chỉ_máy:cổng/đường_dẫn/tên_file?info
Ví dụ: http://www.dhsphn.edu.vn:8080/html/test.htm
Trong trường hợp mặc định, nhiều thành phần có thể bỏ qua:
Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định
Tên file: được máy chủ đặt mặc định
Trang web, web site, World Wide Web
Trang web (Web page):
Là một trang nội dung
Có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưng kết quả trả về client là HTML
Web site:
Tập hợp các trang web có nội dung thống nhất phục vụ cho một mục đích nào đó
World Wide Web (WWW): Tập hợp các web site trên mạng internet.
Web server, Web browser
Web server:
Máy phục vụ web
Một số phần mềm web server chuyên dụng:
Apache: mã nguồn mở
Internet Information Services (IIS): Sản phẩm của Microsoft
Web Client (Browser):
Phần mềm chạy trên client để khai thác dịch vụ web
Một số Web browser:
Nescape
Mozilla Firefox
Internet Explorer (IE): tích hợp sẵn trong windows
...
Phân loại trang web
Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại:
Web tĩnh:
Dễ phát triển
Tương tác yếu
Sử dụng HTML
Người làm web tĩnh thường dùng các công cụ trực quan để tạo ra trang web
Web động:
Khó phát triển hơn
Tương tác mạnh
Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
Thường phải viết nhiều mã lệnh
Host
Khái niệm:
Thuật ngữ host ám chỉ một không gian lưu trữ trên hệ thống máy chủ và các dịch vụ kèm theo.
Chất lượng của host được đánh gía thông qua:
Lượng băng thông được sử dụng hàng tháng (Tính theo GB/month hay MB/month)
Chất lượng của máy chủ/hệ thống máy chủ (CPU, RAM…)
Băng thông của máy chủ.
Dung lượng ổ cứng chia sẻ
Số lượng các host đặt trên cùng một hệ thống máy chủ
Các dịch vụ kèm theo (email, web, ftp, hỗ trợ php, mysql…)
Khả năng hỗ trợ số lượng user cùng truy cập đồng thời
Các dạng host
Cụm máy chủ
Bao gồm nhiều máy chủ (từ vài máy chủ tới hàng ngàn máy chủ) cùng làm việc song song
Giá thành cực đắt
Máy chủ riêng (Dedicated Server)
Thuê bao máy chủ riêng biệt
Có giá thành đắt (hàng trăm dollar/tháng)
Hiệu năng cao nhất
Máy chủ riêng ảo (VPS hay Virtual Private Server):
Thuê bao máy chủ riêng ảo (một hoặc một số máy chủ thực sự được chia thành nhiều máy chủ ảo)
Rẻ hơn máy chủ riêng (khoảng vài chục dollar/tháng).
Hiệu năng kém hơn do phải chia sẻ cho nhiều người dùng
Web hosting:
Một khoảng không gian lưu trữ đặt trên một máy chủ nào đó.
Một máy chủ có thể chia thành hàng ngàn Web Hosting
Rẻ nhất, hiệu suất kém nhất do phải chia sẻ năng lực máy chủ cho quá nhiều người sử dụng (vài dollar/tháng)
Đăng ký host miễn phí để thực hành:
http://freehost4u.net
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






